• Hỗ trợ đơn hàng

    0986.825.684
  • Khiếu nại dịch vụ - Chăm sóc khách hàng

    0203.3.820.415 - 0203.3.828.929
nhà thuốc thanh hải, nhà thuốc thúy chinh 6, nhà thuốc thúy chinh 1, nhà thuốc thúy chinh 5, quầy thuốc số 28, quầy thuốc Thuý Chinh 2, nhà thuốc nguyễn huân, nhà thuốc thúy chinh 8,  nhà thuốc thúy chinh, nhà thuốc cẩm phả, nhà thuốc hạ long, nhà thuốc quảng ninh,
nhà thuốc thanh hải, nhà thuốc thúy chinh 6, nhà thuốc thúy chinh 1, nhà thuốc thúy chinh 5, quầy thuốc số 28, quầy thuốc Thuý Chinh 2, nhà thuốc nguyễn huân, nhà thuốc thúy chinh 8,  nhà thuốc thúy chinh, nhà thuốc cẩm phả, nhà thuốc hạ long, nhà thuốc quảng ninh,

Thuốc trị giun sán Vidoca

Nhà thuốc Thúy Chinh 1: N.Thượng Hiền, P.Hồng Hà

Nhà thuốc Thúy Chinh 6: Khu 6 P.Hà Lầm

Nhà thuốc Thúy Chinh 8: 46 Trần Hưng Đạo

Nhà thuốc Thúy Chinh 5: Khu 2 P.Hà Phong

Hệ thống đại lý phân phối của Thuốc Tốt Pharma :

A. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH

1. Tên sản phẩm: Viên nén VIDOCA

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ những tác dụng
không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Thuốc bán theo đơn
 
2. Thành phần: Cho 1 viên:
Albendazol   400 mg
Tá dược                 vđ     1 viên
(Tá dược gồm: : Pregelatinised starch, aspartame, Sodium starch glycolat, povidon K30, methyl praben, bột hương cam,  Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, Phẩm màu Erythrosin,  Phẩm màu sunset)
 
3. Mô tả sản phẩm: Viên nén màu cam, hình vuông, một mặt có chữ VIDOCA, một mặt có chữ AB  và số 400.
 
4. Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên.
 
5. Thuốc dùng cho bệnh gì:
- Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Toenia solium), sán bò (T. saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.
- Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da. Thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis). Albendazol là thuốc được lựa chọn để điều trị các trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc điều trị này còn phải đánh giá thêm.
 
6. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng:
Cách dùng: Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.
* Trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng viên có hàm lượng thấp hơn.
Liều lượng:
Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc:
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Liều giống nhau: 400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
Ấu trùng di trú ở da:
+ Người lớn: Uống 400 mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày.
+ Trẻ em: Uống 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.
Bệnh nang sán:
Người lớn: Uống 800 mg mỗi ngày, trong 28 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại nếu cần. Có khi cho tới 2 hoặc 3 đợt điều trị. Nếu nang sán không mổ được, có thể cho tới 5 đợt.
Trẻ em cho tới 6 tuổi: Liều lượng chưa được xác định.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 10 - 15 mg/kg/ngày, trong 28 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại nếu cần.
Ấu trùng sán lợn ở não:
Người lớn: 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
Trẻ em: Xem liều người lớn.
- Sán dây, Strongyloides (giun lươn):
Người lớn: Uống 400 mg/ngày/lần trong 3 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
Trẻ em 2 tuổi trở lên: Liều giống liều người lớn.
 
7. Khi nào không nên dùng thuốc này:
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
- Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase.
 
8. Tác dụng không mong muốn:
Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị.
Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).
Thường gặp, ADR > 1/100
 Toàn thân: Sốt. Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.
Gan: Chức năng gan bất thường.
Dạ dày - ruột: Ðau bụng, buồn nôn, nôn.
Da: Rụng tóc (phục hồi được).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
Máu: Giảm bạch cầu.
Da: Ban da, mày đay.
Thận: Suy thận cấp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
 
9. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang dùng thuốc này
Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).
- Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).
- Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).
Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400 mg).
 
10. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc: Có thể uống lại theo đúng liều đã chỉ dẫn.
 
11. Cần bảo quản thuốc này như thế nào: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
 
12. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:
Chưa có báo cáo về những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra sau khi uống thuốc, cần thông báo ngay cho bác sỹ.
 
13. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:
Cần tới bệnh viện gần nhất hoặc thông báo ngay cho bác sỹ. 
 
14. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này:
a. Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc:
Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu.
b. Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.
Thời kỳ cho con bú: Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.
c. Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (Người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao): Thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.
 
15. Khi nào cần tham vấn bác sỹ:
Khi gặp bất kì tác dụng không mong muốn hoặc quá liều cần đến gặp ngay bác sĩ để tham vấn.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sĩ
 
16. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

mua hàng ở đâu chất lượng, giá tốt?

  • Địa Chỉ: Tổ 10 - khu 4 - Phường Hồng Hà - TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh (Đối diện Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh)
  • Phone: Cskh : 0203.3.828.929 - Hotline : 0986.825.684
  • Email: thuoctotpharma@gmail.com
  • Xem chi tiết: HỆ THỐNG ĐẠI LÝ QUẢNG NINH
  • Working Days/Hours: Mon - Sun / 9:00 AM - 8:00 PM

Cam kết giá tốt

Chúng tôi luôn cam kết cung cấp các sản phẩm giá tốt nhất trên thị trường cho khách hàng.

Giao hàng tận nơi

Khách hàng luôn nhận được hàng tại đúng thời điểm và thời gian yêu cầu mà không tốn thời gian quản lý xe hàng, giúp tiết kiệm chi phí và công sức

Hỗ trợ chi tiết

Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng hết mình trong mọi khâu của công việc, đảm bảo khách hàng luôn hài lòng với chất lượng dịch vụ.